VĂN BẢN MỚI
Bình chọn
Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?
12 người đã tham gia bình chọn
Thống kê truy cập
Số lượng và lượt người truy cập
-
Online 1
-
Hôm nay 1684
Tổng 2.180.397
Mức xử phạt hành chính trong kinh doanh dịch vụ karaoke từ 15/5/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 87/2026/NĐ-CP có quy định cụ thể về các mức xử phạt hành chính trong kinh doanh dịch vụ karaoke từ 15/5/2026.
Theo đó, căn cứ Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về mức xử phạt hành chính trong kinh doanh dịch vụ karaoke như sau: - Phạt cảnh cáo đối với hành vi không mặc trang phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động cung cấp.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp trang phục hoặc không cung cấp biển tên cho người lao động.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: + Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi;
+ Kinh doanh dịch vụ karaoke trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định;
+ Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường;
+ Đặt thiết bị báo động, trừ các hệ thống, thiết bị báo cháy tự động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
+ Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke;
+ Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc chủ sở hữu;
+ Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định;
+ Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh; AD Quảng cáo
+ Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép theo quy định;
+ Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;
+ Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP;
+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm d và điểm d khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 87/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026.
Văn Bình tổng hợp